This is alternative content.

phần mềm quản lý bán hàng

nap the garena nap so garena nap the lien minh huyen thoai nap the fifa online 3 nap the zing nap zing xu nap xu zing nap zing xu bang the viettel nap zing xu bang the vina nap zing xu bang the mobi nap the zingspeed nap the gunny nap the zing tinh trong thien ha

Kế toán khấu hao tài sản cố định
Cập nhật: 00:09 09/12/2012

 KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ

1- Khái niệm :

  - Hao mòn TSCĐ : Là sự giảm dần giá trị do bào mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng TSCĐ và do tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
  -  Khấu hao TSCĐ : Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu  hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó. Nói  cách khác là việc vận dụng phương pháp phù hợp để tính toán phần hao mòn  TSCĐ vào chí phí hoạt động của đối tượng sử dụng có liên quan.

2- Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ :

  -  Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao. Mức trích khấu hao tài sản cố định được  hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Doanh nghiệp không được tính  và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng  vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Đối  với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải  xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt  hại... và tính vào chi phí khác.
  - Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:

    + Tài sản cố định thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.

    +  Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như  nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,... được đầu tư bằng quỹ  phúc lợi.

    +  Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ  cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống,  đường xá,... mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý.

    + Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.

  - Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối với tài sản cố định cho thuê.
  -  Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính phải trích khấu hao tài  sản cố định thuê tài chính như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh  nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu  thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định tài chính cam kết  không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp  đi thuê được trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính theo thời hạn  thuê trong hợp đồng.

  -  Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện bắt  đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc  ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh. Do vậy số khấu hao tính trong  tháng sẽ dựa trên mức trích khấu hao trung bình hàng tháng của TSCĐ hiện  có đầu tháng cộng thêm số khấu hao tính trong tháng của TSCĐ tăng trong  tháng và trừ đi số khấu hao không tính trong tháng của TSCĐ giảm trong  tháng. Công thức tính như sau :

Số  khấu hao tính trong tháng = Mức KH trung bình hàng tháng của TSCĐ hiện  có đầu tháng + Số khấu hao tính trong tháng của TSCĐ tăng trong tháng -  Số khấu hao không tính trong tháng của TSCĐ giảm trong tháng

  -  Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối  với quyền sử đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu không xác định được  thời hạn sử dụng thì không trích khấu hao.

3-Xác định thời gian sử dụng TSCĐ

a/ Đối với TSCĐ hữu hình

   -  TSCĐ tăng còn mới : DN căn cứ vào khung thời gian do Nhà nước quy định  (TT203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của BTC) không thấp hơn thời gian sử dụng tối  thiểu và không vượt quá thời gian sử dụng tối đa. Nếu DN muốn xác định  khác với khung thời gian của Nhà nước thì phải có giải trình rõ lý do và  được Bộ Tài chính xem xét quyết định.
   - Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định được xác định như sau:

Thời  gian sd còn lại của tscđ = (Giá trị hợp lý của tscđ/Giá bán của tscđ  mới cùng loại) X Thời gian sử dụng của tscđ mới cùng loại dn đã xđ

Trong đó:

Giá  trị hợp lý của tài sản cố định là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong  trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của tài sản cố định  (trong trường hợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của  Hội đồng giao nhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn góp)

  dụ : DN mua 1 máy phát điện từ người bán đã sử dụng 2 năm giá mua là 15  tr, cùng loại máy này nếu mua mới trên thị trường thì phải mất 20 tr.  Với loại máy phát điện cùng loại đã được DN xác định thời gian sử dụng  theo khung quy định là 8 năm.

Vậy thời gian sd còn lại của máy phát điện mới sẽ là: (15tr/20tr)*8 năm = 6 (năm)

Mức khấu hao hàng năm được trích là: 15tr/6năm = 2.5 (triệu)

b/ Đối với TSCĐ vô hình:

Doanh  nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình trên cơ sở  ước tính thời gian mà TSCĐ vô hình đó có đem lại lợi ích kinh tế, nhưng  tối đa không quá 20 năm. Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất  có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.

4- Phương pháp tính khấu hao :

Mức khấu hao bình quân (năm) = Nguyên giá TSCĐ / Số năm sử dụng

Mức khấu hao trung bình hàng tháng = Số khấu hao phải trích cả năm / 12 tháng

Mức khấu hao của tháng  (theo ngày) = (mức khấu hao tháng / tổng số ngày của tháng t) * Số ngày tăng (giảm) trong tháng t

Nghiên cứu 2 ví dụ sau :

  dụ 1 : Mua 1 TSCĐ hữu hình đã qua sử dụng, giá mua chưa có thuế là  70.200.000 đ, thuế suất 10%. TSCĐ mới tương đương có giá trị hiện hành  là 117.000.000 đ, thời gian sử dụng 10 năm, đưa vào sử dụng ngày 11/11/N  ở bộ phận quản lý DN. Tiền chưa thanh toán

  dụ 2 : Nhượng bán 1 số thiết bị đang dùng ở bộ phận bán hàng đã thu  bằng tiền mặt theo giá chưa có thuế 56.000.000 đ, thuế suất 10%. Nguyên  giá TSCĐ này là 120.000.000 đ, giá trị hao mòn luỹ kế tính đến đầu tháng  11 là 50.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao bình quân năm là 12%, nhượng bán  ngày 19/11/N

Giải :

Ví dụ 1 : Theo QĐ 206, đối với TSCĐ đã qua sử dụng thì phải xác định thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ này :

Thời gian sử dụng còn lại = (70.2 tr/117tr)*10 = 6 (năm)

Mức khấu hao tb hàng tháng = 70.2tr/(6*12) = 0.975tr

Mức khấu hao trích trong tháng 11 (từ ngày 11-30) = (0.975/30)*20 = 0.650tr

              * Nợ TK 211 : 70.200.000

                 Nợ TK 133 : 7.020.000

                                Có TK 331 : 77.220.000

               * Nợ TK 642 : 650.000

                                Có TK 214 : 650.000

 VD2.  Mức khấu hao tháng = (120tr*12%)/12 = 1.2tr

  Mức khấu hao trích trong tháng (19 ngày) = (1.2tr*19)/30 = 0.760tr

              * Nợ TK 214 : 50.760.000 (50.000.000 + 760.000)

                 Nợ TK 811 : 69.240.000

                       Có TK 211 : 120.000.000

             * Nợ TK 111 : 61.600.000

                      Có TK 711 : 56.000.000

                      Có TK 3331 : 5.600.000

5- Kế toán khấu hao tài sản cố định :

a/ Tài khoản kế toán :

 TK 214 “Hao mòn TSCĐ”

   * Bên Nợ : Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư giảm

   * Bên Có : Phản ánh giá hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư tăng do trích khấu hao

   * Dư Có : Giá trị hao mòn TSCĐ, bất động sản đầu tư hiện có

TK 214 có 3 TK cấp II

       - TK 2141- Hao mòn TSCĐ-HH

       - TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

       - TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình

       - TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư

b- Nội dung và phương pháp phản ánh :

(1)  Đối với TSCĐ đang dùng cho hoạt động SXKD, hàng tháng tính và trích  khấu hao hạch toán vào chi phí của các đối tượng sử dụng, kế toán ghi :

     Nợ TK 627 -Khấu hao tài sản sử dụng cho SX

     Nợ TK 641 - Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng

     Nợ TK 642 - Khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN

                Có TK 214 - Số khấu hao phải trích

(2)  TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi và đang sử dụng cho hoạt động phúc lợi,  cuối mỗi niên độ kế toán tính giá trị hao mòn ghi giảm quỹ phúc lợi đã  hình thành TSCĐ, ghi :

        Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

               Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

(3) Khi trích khấu hao bất động sản đầu tư đang nắm giữ hoặc đang cho thuê hoạt động :

        Nợ TK 632 –(chi tiết chi phí kinh doanh BĐSĐT)

                Có TK 214(7) - Hao mòn TSCĐ

(4)  Trường hợp cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích  khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao  cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau :

*  Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ,  mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh  lệch khấu hao tăng, ghi :

      Nợ TK. 627, 641, 642 : ( Chênh lệch khấu hao tăng )

              Có TK 214 (TK cấp 2 phù hợp)

*  Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ,  mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch  khấu hao giảm, ghi :

Nợ TK 214 ((TK cấp 2 phù hợp)

Có TK. 627, 641, 642 : (Chênh lệch khấu hao giảm)

Ghi chú : Mức khấu hao của TSCĐ sau khi nâng cấp được XĐ như sau :

Mức  khấu hao của TSCĐ sau khi nâng cấp = (gtcl của tscđ trc khi nâng cấp +  giá trị đầu tư nâng cấp) / Thời gian sd của tscđ đã được xác định lại

Các tin liên quan
  • Ưu và nhược điểm từng phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho. (08/08/2014 09:17)
  • Sai sót thường gặp khi hạch toán hàng tồn kho (06/08/2014 20:16)
  • Hạch toán tai khoản 521: Chiết khấu thương mại (05/08/2014 08:43)
  • Hạc toán tài khoản 344: Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn (02/08/2014 15:55)
  • Những sai sót liên quan đến Xây dựng cơ bản dở dang (31/07/2014 08:31)
  • Sai sót khi hạch toán khoản phải thu khách hàng (30/07/2014 07:35)
  • Quy định về chế độ thai sản (14/07/2014 23:01)
  • Hạch toán TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (10/11/2013 09:16)
  • Hạch toán tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (25/08/2013 14:45)
  • Hạch toán tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN (08/08/2013 12:00)